Duyên Hệ .

Pttha`na -Vị Trí , Phát thu

Tang vi diệu pháp ( Adhidhamma Pitaka ) Gồm 7 bộ

  1. Dhammasangani - Bộ pháp tụ
  2. Vibhanga -Bộ phân tích
  3. Dhatukatha- Bộ nguyên chất ngữ
  4. Puggala pannati -Bộ nhân chế định .
  5. Kathavathu - Bộ ngữ tông
  6. Yamaka -Bộ song đối
  7. Pathana -Bộ vị trí , hay phát thú

Siêu lý cao học : 3 Tướng Pháp : Năng - Sở -Địch 

( Phần giới thiệu )

Nương theo bộ vi trí Pattha`na .

Là bộ thứ 7 của tạng VID Adhidhamma .

Pa : Là trình bày có nhiều loại sai khác ...Có nhân duyên, cảnh duyên ...

Tha`na : Dịch là xứ , vị trí hay Phát thú ( Dịch theo Tàu)  . : là bộ sách trình bày tất cả Duyên " Paccayo"  sai khác nhau cac khía cạnh , gồm có Nhân Duyên ...

"  Vị  " là ngôi thứ , chỗ ( vị trí )

" Trí " là để 1 chỗ , đặc,  sắp đặt ( an trí , bày trí , phối , trang trí , xữ trí , vị trí ...)

Vị trí đây có nghĩa là 1 chỗ nào để được 3 Pháp ...Năng , Sở , Địch .Thì được gọi là Patha`na hay Đại sứ luận , hay Phát Thú .nghĩa của từ này là nơi đến các nguyên lý phát sanh ra pháp hữu vi , tức là những phần duyên trợ ( Paccayo )

Đức Phật ngài dạy : " Tất cả pháp hữu vi điều do duyên trợ tạo "

Tìm hiểu về từ ngữ Patha`na Phát Thú - " , Ta thấy có 3 vấn để như sau :

    1 . Trình bày các loại Duyên sai khác nhau như là Nhân Duyên , vv... cho đến số lượng 24 Duyên

    2 . Phân tích tất cả pháp thực tính Theo 24 Duyên

    3. Là chỗ tiến hành (đi lại)  của bậc trí toàn giác .

Do đó Patha`na còn có ý nghĩa là đề cập đến các nguyên nhân hội tụ làm vị trí để giúp các pháp hữu vi sanh khởi

Patha`na chia ra làm 2 phần :

  1. 1 Paticcsamuppa`da : ( Liên Quan Tương Sinh hay Duyên Sinh)  là nguyên nhân điều kiện sanh khởi : Cái này có cái kia có, Cái này không có cái kia không có.
  2. 2 Paccayo (Duyên trợ ) : là sự liên hệ , níu kéo , liên lạc , nương vịn  với nhau,  là mãnh lực trợ sanh , ủng hộ  theo 3 cách :
  • a) Trợ sanh (Janaka`satti ) Giúp cho có ra hay phát sanh ra , sanh khởi ra .
  • b) Ủng hộ (upathumbha`kasatti ) là bằng cách giúp cho có tính chất hiện bày , đang còn , chưa dứt , chưa diệt , là ủng hộ cho tiến hoá và tăng trưởng trong 1 satna .
  • c) Trợ sanh và ủng hộ ( Janaka`satti ca upathumbha`kasatti)  Có cả 2 tính chất trên , như khi 1 tâm sanh ra , 1 pháp sanh khởi , thì pháp ấy sẽ có ra và vững trên pháp ấy .

Vì du :

Như tâm đại thiện sanh , là do mãnh lực của tương ưng duyên hoà trộn giữa các uẩn ( ko co sắc) với sự trợ giúp của hỗ tương duyên cùng nhiều duyên khác để tâm đại thiện sanh và khi đại thiện sanh đó là tính chất trợ sanh . Khi tâm đại thiện khởi còn có mặt ,đang xãy ra , trong sátna trụ thì đó là ủng hộ tức là còn đang diễn tiến .Nghĩa là tâm muốn có ra hay sanh khởi , phải được trợ sanh , muốn tồn tại hay đang trụ phải được ủng hộ .

Vậy paccayo là mãnh lực trợ giúp và ủng hộ cho các trạng thái sanh ra và tiến hoá ( định nghĩa gọn ) Theo 3 cách trợ sanh , ủng hộ , và trợ sanh  ủng hộ .

Đơn cử : khi nói về chữ Duyên Paccyo khi danh pháp hay sắc phát sanh .hoặc cả 2 sanh , thì phải có ra 1 Pháp trợ để có ra  mà pháp đó là mãnh lực trợ sanh .Hay khi 1 tâm sanh khởi muốn có ra thì phải nhờ trợ sanh , để cho 4 danh uẩn cùng  có mặt và ủng hộ giúp cho tiến hoá tăng trưởng pháp  ,trạng thái có mặt thì chúng ta mới biết thiện hay bất thiện

Duyên Paccyo còn có ý nghĩa khác là nguyên nhân hội tụ làm vị trí để phát sanh cho các pháp hữu vi sanh khởi , tức là làm cho các vị trí được có.

Ví dụ như vị trí của tâm , vị trí sở hữu , vị trí của sắc pháp mà thành ra những lề lối yếu hiệp , bất yếu hiệp , tương ưng bất tương ưng , thì đó cũng là 1 trang thái Paccayo Đó là nói theo vị trí .

Như vậy , vị trí hay Patha`na là nơi xuất phát ra của  các pháp hữu vi , tức mọi suy nghĩ , hành động , đi , đứng,  nằm , ngồi .điều do duyên trợ tạo .Nhận được điều này giúp chúng ta thấy được rõ Vô  ngã . Đó là đĩnh Cao của pháp Quán ( Vipassana)  , và cũng là đĩnh cao của Pan~na ( Trí Tuệ ) .

Bộ vị trí được chia làm 4 Phần .

1 Dhammanuloma - Pháp thuận : Có nghĩa là đức phật lập ý trình bày phần đầu và phần cuối của câu  , hoặc gốc ngọn hoặc câu trạng từ và câu chủ từ ,hoặc câu trước và câu sau , không có từ ngữ " Na- Phi - Emty  ", đó là lời phủ định , như pháp thiện trợ pháp thiện là thuận

2 Dhammapaccanika - Pháp nghịch : có nghĩa là đức Phật lập ý bằng phần đầu và phần cuối của câu bằng lời phủ định với từ ngữ " Na -Phi - Emty "

như Phi thiện trợ phi thiện

3 Dhammanuloma paccanika : pháp thuận nghịch : Có nghĩa là đức Phật lập ý trình bày pháp không có lời phủ định ở phần câu đầu , nhưng pháp có lời phủ định ở câu sau , như Pháp thiện trợ pháp phi thiện .

4   Dhammapaccaniy`anuloma   :  Pháp nghịch thuận  : Có nghĩa là đức phật lập ý trình bày pháp có lời phủ định ở câu đầu , nhưng không có lời phủ định câu sau , như là Pháp phi thiện trợ pháp thiện

Mỗi phần trong 4 phần trên lại chia thành 6 phần nhỏ :

1 Vị trí Tam đề có 22( 1 đề có 3 câu = tc 66 câu

2 Nhị đề có = 100 đề , ( 1 đề có 2 câu  = tc 200 câu

3 Vị trí Nhị đề - Tam đề  = 6.600 ( 66 x 100 câu )

4 Vị trí Tam  đề -  Nhị đề = 4400 ( 22 x 200 câu )

5 Vị trí Tam đề -Tam đề =    1386 ( 22 x ( 21 x 3 ) câu )

6 Vị trí Nhị đề - Nhị đề = 19 .800 ( 100 x ( 99 x 2 câu tức 99 x 1 đề )  tức 198 x 100 = 19.800

Trong 6  vị trí phần này có thể nói từ trước ra sau  , mói từ sau ra trước , hay từ trước ra sau điều được .

Tóm lại Paccayo : Duyên hay Điều kiện có 2 mãnh lực là trợ sanh và ủng hộ theo 3 khía cạnh .

a )Janaka`satti : Trợ sanh : Cho được sanh ra [ Mãnh lực ]  & Ủng hộ : Ủng hộ cho được còn và vững mạnh .[ Mãnh lực ]  Tiến Hoá lên .

b ) Upathumbhaka`satti  : Là sự liên hệ của pháp năng duyên và sở duyên , tức là cái gì có ra phải nhờ 1 cái gì đó

Vì dụ : Con có được sanh ra là nhờ Cha -Mẹ [ Mãnh lực trợ sanh ]

Có Pali chú giải như vầy : ( Đặng thành tựu do pháp này nên gọi là Duyên )  .

Nếu nếu học Duyên phải dùng 2 chữ Nhân Quả , còn nếu nói theo Văn chương là Chân Lý Hữu Vi , thường thì nhân đi trước quả đi sau , nhân thế nào thì quả như thế ấy .Thấu đáo lí nhân quả thì thấu đáo pháp hữu vi .

Chân lí được chia làm 2 phần :

Chân lý Hữu vi hoặc Hành vi .

Tức là có điều kiện hay có duyên trợ tạo Pali gọi là

     " Hettu [Nhân ]" & " Phala [Quả]  "

Pháp năng trợ giúp & Pháp sở đang chờ giúp  

  • Sự liên hệ của nhân quả gọi là Duyên. , Năng duyên là pháp trợ giúp cho 1 pháp sanh lên gọi là Sở duyên ,
  • Sự  liên hệ của 2 pháp này Năng và Sở duyên  gọi là Duyên , Duyên này được đặt tên tuỳ thuộc vào đặc tính của Năng Duyên để cho 1 đặc tính Sở Duyên .
  • Vậy khi học về Duyên là học về pháp năng duyên và sở duyên , có Pali chú giải : Pháp  nào nói về Năng Duyên và Sở Duyên thì được gọi là vị trí hay đại sứ luận tức là Pathana

Mỗi duyên trong bộ Patha`na -Vị trí : Điều có 3 chi pháp Năng-Sở-Địch

  1. 1-Paccayana Dhamma  -Pháp Năng Duyên : là pháp duyên trợ , mãnh lực  trợ giúp và ủng hộ , cũng gọi là pháp "  nhân Hettu "
  2. 2-Paccayuppanna Dhamma - Pháp Sở Duyên : là pháp hiển lộ , pháp thành tựu kết quả do phần năng duyên cũng gọi là Pháp " Quả Phala "
  3. 3-Paccayanika Dhamma - Pháp Địch Duyên hay đối lập Duyên (  là phần đối lập với sở duyên và phi sở duyên , tức là ngoài ra pháp sở duyên ( nghịch duyên , pháp đối lập )

Chú Ý : Địch duyên là pháp không nương nhờ Năng duyên : Nipban  và chế định tuỳ trường hợp ) thuộc về pháp này cũng gọi là ngoại quả. 

*Có trường hợp Nippan làm cảnh để trợ cho Tâm Đại Thiện , đại tố trong câu lọc Thiện trợ Thiện , Thiện trợ Vô Ký , Vô ký trợ Vô Ký , Vacanatha có những câu chú giải như sau : 

1 ] Paccayana Dhamma ( Pháp năng duyên )

         Paticca phalamayatietasm`ati = Paccayo -Đặng thành tựu do pháp này , nên pháp này mới gọi là năng duyên ( Trợ giúp sanh ra là Duyên ) 

  • Paticca phalam eti gacchati pavattti etasm`ti = Paccayo : Kết quả đặng vững  còn do còn pháp này thì pháp này gọi là duyên ( sự ũng hộ cho còn và vững mạnh gọi là trợ duyên )

2 ] Paccayuppanna dhamma ( Pháp Sở Duyên )

  • Paccayato uppannam = Paccayuppannam = Sanh ra từ nơi năng duyên , gọi là sở duyên. 

3]     Paccayanika dhamma =( Pháp Địch Duyên )

-Paccayuppannassa pativaruddham ani`kam = paccani kam Về phần trái nghịch với sở duyên là địch hay đối lập-Paccayuppannena  paccati virujjhati`ti = Nghịch lẫn nhau với sở duyên nên  gọi là Nghịch hay đối lập .

II -Chơn Lý Vô Vi : được chia làm 2 

  • a) Siêu Lý Vô Vi : tức là Nippban không có do duyên trợ tạo cho nipban và danh từ dành cho Nippan là tự nhiên, như nhiên  , an vui tuyệt đối (trạng thái hoàn toàn vắng lặng ) vì nó không có ra không có vào và không mất , được .
  • b) Chế định vô vi : Chế định thuộc về Vô Vì vì nó thiếu chữ Duyên .là cách phân biệt tỏ hiểu với nhau , là pháp nương nhờ , hay mượn bản thể của pháp sieu lý mà chế định đặt tuỳ trường hợp .

Chế định , chúng ta không nên phủ nhận ,cũng không nên tìm , vì chế định cứ biến chuyển hoài .Bàn về chế định giải không cùng,  không tột .

Ghi nhớ : 

Tại đây nương theo chú giải cho thấy rằng Pháp trở thành Địch duyên là pháp không thể nằm ngoài cả hai , vừa nằm ngoài nhân và nằm ngoài quả được , giống như một vài người hiểu biết như vậy .

Duy nhất chỉ có 1 loại là Pháp nằm ngoài quả mà thôi .Như thế , chú giải không có đề cập đến là pháp mà pháp có thể nằm ngoài nhân mà thành nhân duyên , địch duyên đôi khi nằm ngoài nhân và đôi khi không nằm ngoài nhân , nghĩa là có khi làm được năng duyên và có khi không làm được năng duyên. 

( Nipban làm cảnh cho Tâm Siêu Thế bắt , đó là trường hợp Tâm Siêu Thế bắt cảnh đó nên trường hợp này chưa phải thành Thánh thì vẩn lấy Tâm đại thiện bắt cảnh , Trường hợp duy nhất chỉ có 1 loại Pháp nằm ngoài quả , Nipban làm năng Duyên .)

* Được làm thành năng duyên : Như là sở hữu Si khi ở trong 2 Tâm căn Si , đây là pháp nhân địch duyên , cũng làm được pháp nhân năng duyên , nhưng không làm được pháp nhân sở duyên .Và trong cảnh duyên , tất cả 28 sắc , đây là pháp địch duyên , cũng làm được Cảnh Năng Duyên , nhưng không làm được cảnh Sở Duyên .

* Không được làm thành năng duyên : Như là Tâm Vô Nhân , Sắc Tâm Vô Nhân , Sắc nghiệp Tái Tục  Vô Nhân , Sắc ngoại , Sắc vật thực , Sắc quý tiết , Sắc nghiệp phạm thiên vô tưởng và sắc nghiệp bình nhật làm thành chấp nhận địch duyên và những loại này không làm được pháp nhân năng duyên .

Do đó , những loại pháp địch duyên này mới nằm được bên ngoài cả hai , nghĩa là nằm ngoài nhân và nằm ngoài quả .

Tất cả học giả Kinh phát thú , khi đã được học thuộc lòng thấu triệt phần : Paccayaniddes "

-Duyên xiển minh và tóm lược nội dung của 3 tướng Pháp trong 24 Duyên một cách hoàn hảo , thì đối với những lời giảng giải và giải thích trong giai đoạn vấn đề chỉ cần tự đọc lấy cũng có được sự hiểu biết rõ ràng .


Duyên theo kinh Đức Phật giải thích có 24 duyên: Đây là  "Xiển Thuật" giải thích ngắn gọn .

Xiển Thuật giải thích tóm tắt , Xiển Minh giải thích rộng ra .


1 -   Nhân Duyên [ Hetu Paccayo ]  : Là trạng thái hoà trộn khi sanh lên bằng căn,  gốc , rể .


2-  Cảnh Duyên [ Arammana paccayo ] : Là trạng thái sanh lên theo lối cảnh .


3-  Trưởng duyên [ Adhipati paccayo ] : Là trạng thái có cảnh vượt trội lớn lao .


4 - Vô Gián Duyên  [ Anantara paccayo ] : Là trang thái có sự không gián đoạn .


5-  Ðẳng Vô Gián Duyên [ Samanantara paccayo ] : là trạng thái có sự liên tục không gián đoạn ( sự nối tiếp nhau ) 

6 - Vô Hữu Duyên [ Natthi paccayo] Là trạng thái khi sinh lên không còn hiện hữu .( không có mặt )

7 - Ly Khứ Duyên  [ Vigata paccayo ] Là trang thái khi sanh lên đã rời ra lìa khỏi 

8- Câu sanh Duyên [ Sahajata paccayo ] Là trạng thái câu kéo các pháp cùng sanh lên .

9-  Hổ Tương Duyên[ Annamanra paccayo ] là trạng thái có sự giúp qua , giúp lại .

10-  Y Chỉ Duyên  [Nissaya paccayo ] là trạng thái làm thành chỗ nương nhờ 

11 - Cận Y Duyên [ Upanisaya paccayo ] Là trạng thái làm thành cá nương nhờ với năng lực mạnh mẽ. 

12 - Tiền Sanh Duyên [Purajata paccayo] Là trạng thái có bản chất sanh trước .

13-  Hậu sanh duyên [ Pacchajata paccayo ] Là trạng thái có mãnh lực sanh sau để giúp cho trạng thái trước .

14 -  Trùng Dụng Duyên [ Asevana Paccayo ] là trang thái cố hưởng cảnh hoài hoài , tức có sự năng thụ hưởng .

15 - Nghiệp Duyên  [ Kamma paccayo ] Là trang thái có sự tạo tác để cho các sự việc thành tựa 1 cách sai khác nhau .Hya đôn đốc các pháp hữu vi sanh ra trên phương diện hành động hay hành vi .

16 - Dị thục quả duyên [ Vipaka Paccayo ]Là trang thái làm thành quả dị thục , nghĩa là cho đến sự chín mùi và cạn kiệt năng lực , hay là trạng thái cho kết quả khác với thời gian .

17 - Vật thực duyên [ Ahara paccayo ] Là trạng thái làm thành người dẫn dắt .

18 - Quyền lực duyên [ Indriya paccayo ] là trạng thái làm thành người cai quản .

19-  Thiền Na Duyên [ Jhara Paccayo ] là trạng thái làm thành người thẩm thị ,trên cảnh hay là trạng thái làm cho pháp câu sanh khởi bằng cách chong hit trên cảnh hay định trụ trên cảnh .

20-  Đồ Đạo Duyên [ Magga Paccayo ] là trạng thái làm cho các pháp thống thấu hay trạng thái làm thành con đường .

21- Tương Ưng Duyên [ Sampayutta paccayo ] Là trạng thái hoà trộn nhau khi sanh chung ( sụ phối hợp )

22-  Bất tương ưng duyên [ Vippayutta paccayo ] Là trạng thánh khi sanh lên không có sự hoà trộn nha ( không có sự phối hợp )

23-  Hiện Hữu Duyên [ Atthi paccayo ] Hiên hữu duyên là trạng thái khi sanh chung vẫn còn hiện hữu ( Có mặt - đang còn )

24-  Bất Ly Duyên [ Avigata paccayo ] Có trạng thái khi sanh không rời ra , không lìa khỏi ( đang còn )

---------------------------------------------------------------------------------------------

24 Duyên rút gọn thành 20 -Vì sao tính 20 Duyên .

Chú giải rút gọn lại chỉ còn 20 Duyên vì 2 lí do :

4 - Vô Gián Duyên  
5 - Ðẳng Vô Gián Duyên

6 - Vô Hữu Duyên  

7 - Ly Khứ Duyên  

Được xem là 1 Vì :  Tính Chất Trùng Chi Pháp , mang ý nghĩa là tách rồi ,  Không Gián Đoạn , Liên tục , Không có mặt để cái sau sanh , rời ra để cái sau có mặt .

23-  Hiện Hữu Duyên

24 - Bất Ly Duyên

Được xem là 1 Vì  : Tính Chất Trùng Chi Pháp , mang ý nghĩa là Có mặt,  và không lìa khỏi , đang còn.

Tổng = 1 + 1 + 18 = 20 Duyên .

1-  Nhân Duyên [ Hetu Paccayo ]  : Là trạng thái hoà trộn khi sanh lên bằng căn,  gốc , rể .


2- Cảnh Duyên [ Arammana paccayo ] : Là trạng thái sanh lên theo lối cảnh .


3-  Trưởng duyên [ Adhipati paccayo ] : Là trạng thái có cảnh vượt trội lớn lao .


4 - Vô Gián Duyên  [ Anantara paccayo ] : Là trang thái có sự không gián đoạn .


      Ðẳng Vô Gián Duyên [ Samanantara paccayo ] : là trạng thái có sự liên tục không gián đoạn ( sự nối tiếp nhau ) 

     Vô Hữu Duyên [ Natthi paccayo] Là trạng thái khi sinh lên không còn hiện hữu .( không có mặt )

     Ly Khứ Duyên  [ Vigata paccayo ] Là trang thái khi sanh lên đã rời ra lìa khỏi 

5- Câu sanh Duyên [ Sahajata paccayo ] Là trạng thái câu kéo các pháp cùng sanh lên .

6-  Hổ Tương Duyên[ Annamanra paccayo ] là trạng thái có sự giúp qua , giúp lại .

7-  Y Chỉ Duyên  [Nissaya paccayo ] là trạng thái làm thành chỗ nương nhờ 

8 - Cận Y Duyên [ Upanisaya paccayo ] Là trạng thái làm thành cá nương nhờ với năng lực mạnh mẽ. 

9 - Tiền Sanh Duyên [Purajata paccayo] Là trạng thái có bản chất sanh trước .

10 -  Hậu sanh duyên [ Pacchajata paccayo ] Là trạng thái có mãnh lực sanh sau để giúp cho trạng thái trước .

11 -  Trùng Dụng Duyên [ Asevana Paccayo ] là trang thái cố hưởng cảnh hoài hoài , tức có sự năng thụ hưởng .

12 - Nghiệp Duyên  [ Kamma paccayo ] Là trang thái có sự tạo tác để cho các sự việc thành tựa 1 cách sai khác nhau .Hya đôn đốc các pháp hữu vi sanh ra trên phương diện hành động hay hành vi .

13 -  Dị thục quả duyên [ Vipaka Paccayo ]Là trang thái làm thành quả dị thục , nghĩa là cho đến sự chín mùi và cạn kiệt năng lực , hay là trạng thái cho kết quả khác với thời gian .

14 - Vật thực duyên [ Ahara paccayo ] Là trạng thái làm thành người dẫn dắt .

15 -  Quyền lực duyên [ Indriya paccayo ] là trạng thái làm thành người cai quản .

16 -   Thiền Na Duyên [ Jhara Paccayo ] là trạng thái làm thành người thẩm thị ,trên cảnh hay là trạng thái làm cho pháp câu sanh khởi bằng cách chong hit trên cảnh hay định trụ trên cảnh .

17 -  Đồ Đạo Duyên [ Magga Paccayo ] là trạng thái làm cho các pháp thống thấu hay trạng thái làm thành con đường .

18 -  Tương Ưng Duyên [ Sampayutta paccayo ] Là trạng thái hoà trộn nhau khi sanh chung ( sụ phối hợp )

19 - Bất tương ưng duyên [ Vippayutta paccayo ] Là trạng thánh khi sanh lên không có sự hoà trộn nha ( không có sự phối hợp )

20 - Hiện Hữu Duyên [ Atthi paccayo ] Hiên hữu duyên là trạng thái khi sanh chung vẫn còn hiện hữu ( Có mặt - đang còn )

   -  Bất Ly Duyên [ Avigata paccayo ] Có trạng thái khi sanh không rời ra , không lìa khỏi ( đang còn )

--------------------------------------------------------------------------------------------- 

Duyên 24 vì sao chia ra thành 47 Duyên :

Trong 24 Duyên sẽ có 10 duyên được chia ra,  14 duyên không chia .

10 Duyên chia thành 33 :

1- Tiền sanh duyên chia ra 2 :

-Tiền sanh

- Cảnh tiền sanh sanh duyên.

2-Nghiệp duyen chia ra 2 :

-Câu sanh nghiệp duyên 

- Di thời nghiệp duyên .

3-Y chỉ duyên chia ra 3 :

-Câu sanh y chi duyên

- Vật tiền sanh y duyên

- Vật cảnh tiền sanh y duyên .

4- Vật thực duyên chia ra 2 :

-Danh vật thực duyên

- Sắc vật thực duyên .

5-Quyền lực duyên chia ra 3 :

-Câu sanh quyền lực

- Tiền sanh quyền lực duyên

- Sắc mạng quyền lực duyên .

6- Câu sanh bất tương ưng duyên chia ra 4 :

-Câu sanh bất tương ưng

- Vật tiền sanh bất tương ưng

- Vật cảnh tiền sanh bất tương ưng

-Hậu sanh bất tương ưng duyên .

7- Trưởng duyên chi ra 2 :

-Cảnh trưởng duyên

- Câu sanh trưởng duyên .

8-Cận y duyên chi ra 3 :

Cảnh cận y duyên

-Vô gián cận y duyên

-Thường cận y duyên .

9-Hiện hữu duyên chia ra 6 :

Câu sanh hiện hữu duyên

- Vật tiền sanh hiện hữu duyên

- Cảnh tiền sanh hiện hữu duyên

-Hậu sanh hiện hữu duyên

- Sắc vật thực hiện hữu duyên

- Sắc mạng quyền hiện hữu duyên

- Câu sanh bất ly duyên .

10 -Bất ly duyên chia ra 6 :

Câu sanh bất ly duyên

- Vật tiền sanh bất ly duyên

- Cảnh tiền sanh bất ly duyên

- Hậu sanh bất ly duyên

-Sắc vật thực bất ly duyên

- Sắc mạng quyền bất ly duyên .

10 chia ra thành tổng 33 chi duyên.

 14 Duyên không chia : Là các duyên độc lập.

1 Tương ưng duyên 

2 Vô gián duyên

3 Đẳng vô gián duyên 

4 Vô hữu duyên 

5 Ly khứ duyên 

6 Trùng dụng duyên 

7 Hậu sanh duyên

8 Dị thục quả duyên 

9 Đồ đạo duyên 

10 Thiền na duyên

11 Nhân duyên 

12 Câu sanh duyên 

13 Hỗ tương duyên 

14 Cảnh duyên 

Tổng : 14 Duyên không chia + 33 Chi duyên chia  = 47 Duyên .

--------------------------------------------------------------------------------------------- 

Trong 47 Duyên có 5 Duyên chia thêm 5 Duyên chia ra thành 52 duyên vì :

Trong 47 Duyên có 5 Duyên chia :

Cảnh tiền sanh duyên  

2- Dị thời nghiệp duyên  

3- Cảnh trưởng duyên  

4- Vật tiền sanh hiện hữu duyên

Là 42 + 5 (1-1-1-1-1) = 52 Duyên tổng cộng .

5 Chi đó là :

1- Cảnh tiền sanh duyên : Thêm 1 chi là  Vật tiền sanh duyên.

2- Dị thời nghiệp duyên : Thêm 1 chi là vô gián nghiệp duyên 

3- Cảnh trưởng duyên :Thêm 1 chi là vật cảnh tiền sanh trường duyên 

4- Vật tiền sanh hiện hữu duyên :Thêm 1 chi là Vật cảnh tiền sanh hiện hữu duyên 

5- Vật tiền sanh bất ly duyên :Thêm 1 chi là Vật cảnh tiền sanh bất ly duyên.

Vậy 52 Duyên Theo Kinh ,có Nhân Duyên đầu  Tổng Gồm : 

Duyên chia 52
1Tương ưng duyên
2Vô gián duyên
3Đẳng Vô gián duyên
4Vô hữu duyên
5Ly khứ duyên
6Trùng dụng duyên
7Tiền sanh duyên
8Vật tiền sanh duyên
9Cảnh tiền sanh duyên
10Hậu sanh duyên
11Dị thục quả duyên
12Câu sanh nghiệp duyên
13Di thời nghiệp duyên
14Vô gián nghiệp duyên
15Đồ đạo duyên
16Thiền na duyên
17Nhân duyên
18Câu sanh y chỉ duyên
19Vật tiền sanh y duyên
20Vật cảnh tiền sanh y duyên
21Câu sanh duyên
22Danh vật thực duyên
23Sắc vật thực duyên
24Câu sanh quyền lực duyên
25Tiền sanh quyền lực duyên
26Sắc mạng quyền lực duyên
27Câu sanh bất tương ưng
28Vật tiền sanh bất tương ưng
29Vật cảnh tiền sanh bất tương ưng
30Hậu sanh bất tương ưng
31Hỗ tương duyên
32Cảnh trưởng duyên
33Vật cảnh tiền sanh trưởng duyên
34Câu sanh trưởng duyên
35Cảnh duyên
36Cảnh cận y duyên
37Vô gián cận y duyên
38Thường cận y duyên
39Câu sanh hiện hữu duyên
40Vật tiền sanh hiện hữu duyên
41Vật cảnh tiền sanh hiện hữu duyên
42Cảnh tiền sanh hiện hữu duyên
43Hậu sanh hiện hữu duyên
44Sắc vật thực hiện hữu duyên
45Sắc mạng quyền hiện hữu duyên
46Câu sanh bất ly duyên
47Vật tiền sanh bất ly duyên
48Vật cảnh tiền sanh bất ly duyên
49Cảnh tiền sanh bất ly duyên
50Hậu sanh bất ly duyên
51Sắc vật thực bất ly duyên
52Sắc mạng quyền bất ly duyên


Trong đó có 38 Duyên gọi là duyên chia theo chú giải  , xét theo truy xuất nguồn gốc từ 10 duyên  ban đầu trong  24 Duyên theo Kinh ,  trải qua giao đoạn chia chẻ nó có phát sinh thêm chi duyên con chúng ta có : 

38 Duyên đó là :

Tiền sanh duyên ( 3 ) : Tiền sanh duyên , Vật cảnh tiền sanh duyên , Cảnh tiền sanh duyên .

Nghiệp duyên ( 3) : Câu sanh nghiệp duyên , Dị thời nghiệp duyên , Vô gián nghiệp duyên .

Y chỉ duyên (3) : Câu sanh y chỉ duyên , Vật tiền sanh y duyên , Vật cảnh tiền sanh y duyên .

Vật thực duyên ( 2)  : Danh vật thực duyên , Sắc vật thực duyên .

Quyền lực duyên (3) : Câu sanh quyền lực duyên , Tiền sanh quyền lực duyên , Sắc mạng quyền lực duyên .

Câu sanh bất tương ưng (4) : Câu sanh bất tương ưng duyên , Vật tiền sanh bất tương ưng duyên , Vật cảnh tiền sanh bất tương ưng duyên , Hậu sanh bất tương ưng duyên .

Trưởng duyên ( 3) Cảnh trưởng duyên , Câu sanh trưởng duyên .

Cận y duyên ( 3) Cảnh cận y duyên , Vô gián cận y duyên , Thường cận y duyên , 

Hiện hữu duyên ( 8 ) : Vật tiền sanh hiện hữu duyên ,  Vật cảnh tiền sanh hiện hữu duyên , Cảnh tiền sanh hiện hữu duyên , Hậu sanh hiện hữu duyên , Sắc vật thực hiện hữu duyên , Sắc mạng quyền hiện hữu duyên , Câu sanh bất ly duyên .

Bất ly duyên ( 6) : Câu sanh bất ly duyên , Vật tiền sanh bất ly duyên , Vật cảnh tiền sanh bất ly duyên , Cảnh tiền sanh bất ly duyên , Hậu sanh bất ly duyên , Sắc vật thực bất ly duyên , Sắc mạng quyền bất ly duyên .

Tổng chi = 38  duyên.

Và có 14 Duyên gọi là duyên không chia ,  từ 24 Duyên theo Kinh :

Tương ưng duyên
Vô gián duyên
Đẳng Vô gián duyên
Vô hữu duyên
Ly khứ duyên
Trùng dụng duyên
Tiền sanh duyên
Hậu sanh duyên
Dị thục quả duyên
Nghiệp duyên
Đồ đạo duyên
Thiền na duyên
Nhân duyên
Y chỉ duyên
Câu sanh duyên
Vật thực duyên
Quyền lực duyên
Câu sanh bất tương ưng duyên
Hỗ tương duyên
Trưởng duyên
Cảnh duyên
Cận y duyên
Hiện hữu duyên
Bất ly duyên

14 Duyên đó là :Tổng  52 - 38 = 14 Duyên . 14 Duyên còn lại 


14 + 38 = 52 Duyên .

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Như vậy tổng cộng các duyên chia ( 38  ) và các duyên không chia ( 14 ) chúng ta có được 52 Duyên, tuy nhiên khi học chỉ cần học 27 Duyên .Vì 1 số duyên có tên gọi khác nhau , nhưng cách trợ duyên và chi pháp hoàn toàn giống nhau nên được kể trùng .

Với 52 Duyên học , Ngài Đại Trưởng Lão Hoà Thượng Tịnh Sự cho chúng ta thấy những điểm hay của những pháp , nên ngài sắp xếp theo trình tự như trong phần Bảng đồ sau đây .Tương Ưng Duyên chúng ta thấy rõ được sự hoà trộn của danh pháp , qua phần vô gián duyên , chúng ta sẽ thấy thêm  trường hợp khác của Danh Pháp là sự không gián  đoạn , sự cố ảnh hưởng của Tâm , rồi cảnh sanh trước. 

Vậy những đặc điểm này sẽ giúp chúng ta khắn khít trên phần Danh Pháp tức là Danh với Danh , đó là 1 Ngụ ý của ngài hoà thượng.Ngài dạy cho chúng ta thấy rõ được đặc điểm về mặt danh pháp trên nhiều khia cạnh khác nhau .Vừa trên phương diện hoà trộn , vừa trên phương diện không gián đoạn...Nghĩa là làm cho sụ suy sét , sự nghĩ ngợi của chúng ta  , sự gạn suy của chúng ta không bị đứt đoạn .

Bởi vì trong trình tự của 1 trạng thái pháp mà khi đức Phat thuyết giảnng về mặt nhận biết nói chung , nhung về sự nhận biết của chúng ta nói riêng về lực tìm hiểu không giống nhau  , tức là sức bật của trí tuệ không giống nhau nếu nói với kinh nghiệm , với sự nhận biết của mỗi người làm cho chúng ta thấy được điểm nổi bật là sự liện quan giưã các danh pháp , khi sự hoà trộn được hiện bày , và không gián đoạn của sự hoà trộn đó .

Đây là cái lý  mà chúng ta không học theo thứ tự  kinh ,  cho  nên đây ngài hoà thượng gọi là làm mồi cho trí tuệ .

52 Duyên sắp xếp theo ngài đại trưởng Lão Tịnh Sự Gồm có : 

Duyên chia 20Duyên chia 24Duyên chia 47Duyên chia 52
1Tương ưng duyên1Tương ưng duyên1Tương ưng duyên1Tương ưng duyên
2
Vô gián duyên
2Vô gián duyên2Vô gián duyên2Vô gián duyên
3Đẳng Vô gián duyên3Đẳng Vô gián duyên3Đẳng Vô gián duyên
4Vô hữu duyên4Vô hữu duyên4Vô hữu duyên
5Ly khứ duyên5Ly khứ duyên5Ly khứ duyên
3Trùng dụng duyên6Trùng dụng duyên6Trùng dụng duyên6Trùng dụng duyên
4
Tiền sanh duyên
7
Tiền sanh duyên
7Tiền sanh duyên7Tiền sanh duyên
8
Cảnh tiền sanh duyên
8Vật Cảnh tiền sanh duyên
9Cảnh tiền sanh duyên
5Hậu sanh duyên8Hậu sanh duyên9Hậu sanh duyên10Hậu sanh duyên
6Dị thục quả duyên9Dị thục quả duyên10Dị thục quả duyên11Dị thục quả duyên
7
Nghiệp duyên
10
Nghiệp duyên
11Câu sanh nghiệp duyên12Câu sanh nghiệp duyên
12
Di thời nghiệp duyên
13Di thời nghiệp duyên
14Vô gián nghiệp duyên
8Đồ đạo duyên11Đồ đạo duyên13Đồ đạo duyên15Đồ đạo duyên
9Thiền na duyên12Thiền na duyên14Thiền na duyên16Thiền na duyên
10Nhân duyên13Nhân duyên15Nhân duyên17Nhân duyên
11
Y chỉ duyên
14
Y chỉ duyên
16Câu sanh y chỉ duyên18Câu sanh y chỉ duyên
17Vật tiền sanh y duyên19Vật tiền sanh y duyên
18Vật cảnh tiền sanh y duyên20Vật cảnh tiền sanh y duyên
12Câu sanh duyên15Câu sanh duyên19Câu sanh duyên21Câu sanh duyên
13
Vật thực duyên
16
Vật thực duyên
20Danh vật thực duyên22Danh vật thực duyên
21Sắc vật thực duyên23Sắc vật thực duyên
14
Quyền lực duyên
17
Quyền lực duyên
22Câu sanh quyền lực duyên24Câu sanh quyền lực duyên
23Tiền sanh quyền lực duyên25Tiền sanh quyền lực duyên
24Sắc mạng quyền lực duyên26Sắc mạng quyền lực duyên
15
Câu sanh bất tương ưng duyên
18
Câu sanh bất tương ưng duyên
25Câu sanh bất tương ưng duyên27Câu sanh bất tương ưng
26Vật tiền sanh bất tương ưng duyên28Vật tiền sanh bất tương ưng
27Vật cảnh tiền sanh bất tương ưng duyên29Vật cảnh tiền sanh bất tương ưng
28Hậu sanh bất tương ưng duyên30Hậu sanh bất tương ưng
16Hỗ tương duyên19Hỗ tương duyên29Hỗ tương duyên31Hỗ tương duyên
17
Trưởng duyên
20
Trưởng duyên
30
Cảnh trưởng duyên
32Cảnh trưởng duyên
33Vật cảnh tiền sanh trưởng duyên
31Câu sanh trưởng duyên34Câu sanh trưởng duyên
18Cảnh duyên21Cảnh duyên32Cảnh duyên35Cảnh duyên
19
Cận y duyên
22
Cận y duyên
33Cảnh cận y duyên36Cảnh cận y duyên
34Vô gián cận y duyên37Vô gián cận y duyên
35Thường cận y duyên38Thường cận y duyên
20
Hiện hữu duyên / Bất Ly Duyên
23
Hiện hữu duyên
36Câu sanh hiện hữu duyên39Câu sanh hiện hữu duyên
37
Vật tiền sanh hiện hữu duyên
40Vật tiền sanh hiện hữu duyên
41Vật cảnh tiền sanh hiện hữu duyên
38Cảnh tiền sanh hiện hữu duyên42Cảnh tiền sanh hiện hữu duyên
39Hậu sanh hiện hữu duyên43Hậu sanh hiện hữu duyên
40Sắc vật thực hiện hữu duyên44Sắc vật thực hiện hữu duyên
41Sắc mạng quyền hiện hữu duyên45Sắc mạng quyền hiện hữu duyên
24
Bất ly duyên
42Câu sanh bất ly duyên46Câu sanh bất ly duyên
43
Vật tiền sanh bất ly duyên
47Vật tiền sanh bất ly duyên
48Vật cảnh tiền sanh bất ly duyên
44Cảnh tiền sanh bất ly duyên49Cảnh tiền sanh bất ly duyên
45Hậu sanh bất ly duyên50Hậu sanh bất ly duyên
46Sắc vật thực bất ly duyên51Sắc vật thực bất ly duyên
47Sắc mạng quyền bất ly duyên52Sắc mạng quyền bất ly duyên



a) Trợ sanh : có 9 duyên 


1) Vô gián duyên 

2) Đẳng vô gián duyên 

3) Vô hữu duyên 

4) Ly khứ duyên 

5) Trùng dụng duyên 

6) Dị thời nghiệp duyên 

7) Vô gian nghiệp duyên 

8) Vô gian cận y duyên

9) Thường cận y duyên 


b) Ủng hộ : Có 4 duyên .

1) Hậu sanh duyên 

2) Hậu sanh bất tượng ưng duyên 

3) Hậu sanh hiệ  huữ duyên 

4) Hậu sanh bất ly duyên 


d) Trợ sanh & Ủng hộ : có 36 duyên .

1) Tương ưng duyên 

2) Tiền sanh duyên 

3) Vật tiền sanh duyên 

4) Cảnh tiền sanh duyên 

5) Dị thục quả duyên 

6) Câu sanh nghiệp duyên 

7 ) Đồ đạo duyên 

8 ) Thiền na duyên 

9 ) Nhân duyên 

10 ) Câu sanh y chỉ duyên 

11) Vật tiền sanh y chỉ duyên 

12 )Vật cảnh tiền sanh y chỉ duyên 

13 ) Câu sanh duyên 

14 ) Danh  vật thực duyên 

15 ) Sắc vật thực duyên 

16 ) Câu sanh quyền lực duyên 

17 ) Tiền sanh quyền lực duyên 

18 ) Câu sanh bất tương ưng duyên 

19 ) Vật tiền sanh bất tương ưng duyên 

20 ) Vật cảnh tiền sanh bất tương ưng duyên 

21  ) Hỗ tương duyên 

22  ) Cảnh trưởng duyên 

23 ) Vật cảnh tiền sanh trưởng duyên 

24 ) Câu sanh trưởng duyên 

25  ) Cảnh duyên 

26  ) Cảnh cận y duyên 

27 ) Câu sanh hiện hữu duyên 

28 ) Vật tiền sanh hiện hữu duyên 

29 ) Vật cảnh tiền sanh hiện hữu duyên 

30  ) Cảnh tiền sanh hiện hữu duyên 

31 ) Sắc vật thực hiện hữu duyên 

32 )Câu sanh bất ly duyên 

33  ) Vật tiền sanh bất ly duyên

34 ) Vật cảnh tiền sanh bất ly duyên 

35 ) Cảnh tiền sanh bất ly duyên 

36  )Sắc vật thực bất ly duyên 

d) Duyên phụ trợ : 3 duyên 

1) Sắc mạng quyền lực duyên 

2) Sắc mạng quyền lực hiện hữu duyên 

3) Sắc mạng quyền lực bất ly duyên .


BÀI 1 : DUYÊN PHÂN THEO MÃNH LỰC .

1 Định nghĩa : Đây là nói đến sức mạnh trợ sanh và ủng hộ của 1 duyên khi sanh khởi phải nhờ vào 2 mãnh lực trợ sanh và ủng hộ  mà phân thành 3 cách và 1 cách phụ trợ .

1 Mãnh lực trợ sanh : tức là giúp cho có ra hay sanh khởi  , phát sanh lên .

2 Mãnh lực ủng hộ :  tức là làm cho đặng còn và vững mạnh , có tính cách hiện bày , đang còn , chưa dứt , chưa diệt .

Như vậy , ở đây là tính trong 52 duyên xem có bao nhiêu duyên trên 3 phương diện : là trợ sanh mà không ủng hộ - ủng hộ mà không trợ sanh -trên phương diện vừa trợ sanh vừa ủng hộ .


DUYÊN TOÁT YẾUMãnh LựcNANG & SỞ
Duyên chia 52TSUHTS / UHPhụ Trợ
1Tương ưng duyênX
2Vô gián duyênX
3Đẳng Vô gián duyênX
4Vô hữu duyênX
5Ly khứ duyênX
6Trùng dụng duyênX
7Tiền sanh duyênX
8Vật tiền sanh duyênX
9Cảnh tiền sanh duyênX
10Hậu sanh duyênX
11Dị thục quả duyênX
12Câu sanh nghiệp duyênX
13Di thời nghiệp duyênX
14Vô gián nghiệp duyênX
15Đồ đạo duyênX
16Thiền na duyênX
17Nhân duyênX
18Câu sanh y chỉ duyênX
19Vật tiền sanh y duyênX
20Vật cảnh tiền sanh y duyênX
21Câu sanh duyênX
22Danh vật thực duyênX
23Sắc vật thực duyênX
24Câu sanh quyền lực duyênX
25Tiền sanh quyền lực duyênX
26Sắc mạng quyền lực duyênX
27Câu sanh bất tương ưngX
28Vật tiền sanh bất tương ưngX
29Vật cảnh tiền sanh bất tương ưngX
30Hậu sanh bất tương ưngX
31Hỗ tương duyênX
32Cảnh trưởng duyênX
33Vật cảnh tiền sanh trưởng duyênX
34Câu sanh trưởng duyênX
35Cảnh duyênX
36Cảnh cận y duyênX
37Vô gián cận y duyênX
38Thường cận y duyênX
39Câu sanh hiện hữu duyênX
40Vật tiền sanh hiện hữu duyênX
41Vật cảnh tiền sanh hiện hữu duyênX
42Cảnh tiền sanh hiện hữu duyênX
43Hậu sanh hiện hữu duyênX
44Sắc vật thực hiện hữu duyênX
45Sắc mạng quyền hiện hữu duyênX
46Câu sanh bất ly duyênX
47Vật tiền sanh bất ly duyênX
48Vật cảnh tiền sanh bất ly duyênX
49Cảnh tiền sanh bất ly duyênX
50Hậu sanh bất ly duyênX
51Sắc vật thực bất ly duyênX
52Sắc mạng quyền bất ly duyênX
94363


Pháp và Chi Pháp ;

Duyên thành mãnh lực trợ sanh có 9 duyên : 

1) Vô gián duyên 

2) Đẳng vô gián duyên 

3) Vô hữu duyên 

4) Ly khứ duyên 

5) Trùng dụng duyên 

6) Dị thời nghiệp duyên 

7) Vô gian nghiệp duyên 

8) Vô gian cận y duyên

9) Thường cận y duyên 

Duyên thành mãnh lực ũng hộ có 4 duyên  :


Duyên thành mãnh lực trợ sanh & Ủng hộ  có 36 duyên :


Duyên thành mãnh lực phụ trợ có 3 duyên :

Định nghĩa : có nghĩa là không phải trợ chính mà giúp theo cái dạng đi theo .

Ví dụ :  Như sắc mạng quyền lực khi sanh không đứng riêng lẻ như sắc vật thực mà là đi theo cùng sanh chung trong bọn sắc nghiệp , do tính chất phụ thuộc sắc nghiệp , còn bị tác động bởi sắc nghiệp .

Do đó,  sắc mạng quyền lực duyên mang tính chất là phụ thuộc hay phụ trợ dựa vào sự dẫn dắt của sắc nghiệp , khi bọn sắc nghiệp sanh thì cùng sanh chung trong bọn chứ không sinh riêng lẻ theo sắc vật thực .



Bài 2 : Duyên Không Chia -Duyên Chia 

a) Định Nghỉa : Duyên không chia : Là những Duyên có tính cách nhất định theo mỗi trường hợp .

Duyên không chia là khi xét bản chất của duyên đó , nó chỉ có 1 đặc tính duy nhất nên trang thái không chia ra được hay chia ra không đặng .

Hay là duyên không chia mang tính chất sanh ra đã rạch ròi ở 1 khía cạnh nhất định .

Duyên không chia có 14 là :

1 Tương ưng duyên

2 Vô gián duyên 

3 Đẳng Vô Gián Duyên 

4 Vô Hữu Duyên .

5 Ly Khứ Duyên 

6 Trùng Dụng Duyên 

7 Hậu Sanh Duyên

8 Dị thục quả duyên 

9 Đồ đạo duyên 

10 Thiền Na Duyên 

11 Nhân Duyên 

12 Câu sanh Duyên 

13 Hỗ Tương Duyên 

14 Cảnh Duyên .


Yêu Lý cho từng Duyên vì lí do gì mà nó không chia

1-Tương ưng duyên vì sao không chia ? Là vì nó đã hoà trộn thành 1 nên đâu có trạng thái khác nữa để chia chẻ .Ví dụ : Mật ong rừng được lấy từ nhiều loài hoa , nhưng khi thành mật thì đã hoà trộn nên không còn phân biệt chia ra là mật ong hoa gì nữa .vì bản chất của các loại mật hoa có thể hoà trộn.

Với mãnh lực trợ sanh và ủng hộ mang tính chất hoà trộn . có 2 lí do :

Lí do 1 : Khi nói đến hoà trộn trên 2 vấn đề là Danh & Sắc mà tương ưng duyên chỉ hoà rộn trên phần Danh , Nhưng không hoà trộn được trên phần Sắc , cách đặt biệt của Tương Ưng Duyên phải có 4 tính chất , đồng sanh , đồng diệt , đồng nương 1 vật , đồng biết cảnh , khi nó hoà trộn các pháp câu sanh trên phần Danh ( Tâm & Sở Hữu ) để thành 1 chất khác với tính chất ban đầu , tức thành cái biết , do tính chất đồng 1 chất nên tương ưng duyên không thể chia , như nước với sữa hoà nhau để thành 1 chất nước sữa , hay Tâm có trang thái biết thì Sở Hữu theo Tâm biết .Tức là thức hoà với thọ , tưởng , hành  thì lúc này đồng 1 chất BIẾT.

Lí do 2 : Khi hoà đồng 1 chất rồi thì tình trên phương diện tính cho các pháp đó được sanh ra và ủng hộ cho pháp đó đặng còn .Do tính chất này mà tương ưng duyên không chia đặng , tóm lại do các tính chất vừa nên trên nên Tương Ưng duyên chia không được hay là duyên không thể chia 


2- Vô gián duyên vì sao không chia ? : Là vì Ví dụ chỉ có 2 trường hợp :  1 thoát khỏi sinh tử luân hồi Nipban không quay lại nữa , 2 là phải liên tục tái sanh trong luân hồi tuỳ theo cảnh giới .Nên chính vì vậy Vô Gián Duyên là liên tục taí sanh thì nó  chỉ là 1 duyên đứng 1 mình.

Trợ Satna trước và sau không gián đoạn 

3-Đẳng vô gián duyên vì sao không chia ?: Là vì các pháp trước  làm nhân và duyên quả cho các pháp sau sinh lên liên tục như 1 vòng tròn tuần hoàn của 1 sợi dây sên của bánh xe , vì vậy nên sinh theo lối tuần hoàn thì không thể chia ra , vì không có vòng tuần hoàn nào soay mà sinh ra 2 vòng từ vòng cũ .

Trợ sanh bằng các sátna liên tiếp nhau không gián đoạn.

4- Vô Hữu Duyên vì sao không chia ?: Là vì pháp sanh lên không còn hiện hữu thì không còn gì để mà chia chẻ nữa  . Trợ bằng các satna trước vắng hay không có mặt để các satna sau mới sanh 

5-Ly Khứ Duyên vì sao không chia ?: Là vì pháp sanh lên tách lìa ra khỏi pháp cũ nên ko thể chia chẻ nữa .Trợ bằng cách satna này lìa đi thì satna sau mới có 

Chỉ giúp 1 lần cho các pháp kia có ra mà thôi .

6-Trùng Dụng Duyên : là trang thái cố hưởng cảnh hoài hoài, do có tập trung chỉ 1 trạng thái cố hưởng cảnh , mà cố hưởng cảnh có 1 trạng thái thì làm sao chia đặng ,vì vậy Trùng Dụng duyên là duyên không chia , trang thái duy trì cái cũ hoài nên không có sự chia chẻ .

7-Hậu Sanh Duyên : Là trang thái trợ sanh sau , tức chỉ đủ sức ủng hộ 1 lần , không thể ủng hộ nhiều lần , chỉ ủng hộ 1 lần cho đủ mạnh , do đó không thể chia ra nhiều lần để ủng hộ nên là duyên không chia .

8-Dị thục quả duyên : Là duyên trợ cho quả khác thời gian , khi trổ quả chỉ trổ 1 lần , không trổ lắc nhắc , tức tạo nhân nào cho quả nấy , tuỳ theo trường hợp đời sống Luân hồi , giống như cây có trái thì ra nguyên trái , chứ không thể ra nữa trái hay ít hơn .Cho nên dị thục quả duyên là duyên không chia.

9- Đồ đạo duyên : Là trợ như con đường đi lên , đi xuống , đi xuống tức là rơi vào 4 đường Ác Đạo . đi lên Thiện Thú là người và Trời .Hoặc khi đắc đạo quả thì đường nào cũng mạnh 1 lần  1 mà thôi , không thể chi ra nhiều cách . Do đó đồ đạo Duyên là Duyên không chia .

10- Thiền Na Duyên : Do trợ bằng chi thiền , chi thiền nào ra chi thiền đó , khi đắc thiền không thể đắc lắc nhắc , theo chi thiền Chi nào trợ mạnh theo chi đó dứt khoát , không trợ từ lần .Nên thiền na duyên cũng là duyên không chia .

Nhân duyên Khi nói đến nhân bất thiện là Bất Thiện , nhân Thiện là Thiện điều có chung 1 tính chất là làm nhân tức căn gốc rễ .Cũng như khi nói tham sân si